Tin hoạt động VTA

Nghị định 109/2026/NĐ-CP: Một số điểm đáng lưu ý đối với trọng tài viên

Chia sẻ f in

Nghị định số 109/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây gọi là “Nghị định 109/2026/NĐ-CP”) sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 18/5/2026.

Nghị định 109/2026/NĐ-CP: Một số điểm đáng lưu ý đối với trọng tài viên

Trong đó, một nội dung đáng chú ý là việc quy định cụ thể các hành vi vi phạm và chế tài xử phạt đối với trọng tài viên trong hoạt động trọng tài thương mại.

1. Các hành vi vi phạm liên quan đến trọng tài viên

Theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP, tại Điều 33, các hành vi vi phạm của trọng tài viên được chia thành hai nhóm chính:

(i) Vi phạm về tính độc lập, vô tư, khách quan

Mức phạt: từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, áp dụng đối với các trường hợp trọng tài viên:

    • Có quan hệ thân thích hoặc là người đại diện của một bên trong vụ tranh chấp;
    • Có lợi ích liên quan trong vụ tranh chấp;
    • Đã từng tham gia vụ việc với tư cách hòa giải viên, luật sư hoặc người đại diện của một bên trước khi đưa vụ tranh chấp đó ra giải quyết tại trọng tài (trừ khi được các bên chấp thuận bằng văn bản);
    • Giải quyết tranh chấp khi có căn cứ rõ ràng cho thấy trọng tài viên không vô tư, khách quan.

Đây là các hành vi ảnh hưởng trực tiếp đến tính độc lập – nguyên tắc cốt lõi của hoạt động trọng tài.

(ii) Vi phạm về bảo mật và điều kiện hành nghề

Mức phạt: từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, bao gồm các hành vi:

    • Tiết lộ bí mật nội dung vụ tranh chấp (trừ trường hợp phải cung cấp thông tin theo quy định pháp luật);
    • Tham gia hoạt động trọng tài khi không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.

Đây là các hành vi có thể ảnh hưởng trực tiếp đến niềm tin của các bên và uy tín của cơ chế trọng tài.

Biện pháp khắc phục hậu quả

Ngoài hình thức xử phạt tiền, Nghị định còn quy định: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm.

2. Ý nghĩa của các quy định mới

Việc quy định cụ thể các hành vi vi phạm và chế tài xử phạt đối với trọng tài viên có ý nghĩa quan trọng:

    • Làm rõ hơn các chuẩn mực nghề nghiệp trong hoạt động trọng tài;
    • Tăng cường tính kỷ luật và trách nhiệm nghề nghiệp;
    • Góp phần củng cố niềm tin của doanh nghiệp đối với cơ chế trọng tài thương mại.

Các quy định này không chỉ mang tính chế tài, mà còn là một bước hoàn thiện khung pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp trong lĩnh vực trọng tài tại Việt Nam.

3. Một số lưu ý đối với các bên khi tham gia trọng tài

Trong thực tiễn, khi lựa chọn trọng tài viên, các bên cần lưu ý:

    • Bảo đảm trọng tài viên được lựa chọn có tính độc lập và không có xung đột lợi ích;
    • Tôn trọng và bảo vệ nguyên tắc bảo mật trong tố tụng trọng tài;
    • Kiểm tra tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề của trọng tài viên theo quy định pháp luật và quy tắc của trung tâm trọng tài.

Kết luận

Tại Trung tâm Trọng tài Thương nhân Việt Nam (VTA), các nguyên tắc độc lập, vô tư, khách quan và bảo mật luôn là nền tảng trong hoạt động giải quyết tranh chấp.

Việc pháp luật tiếp tục hoàn thiện các quy định liên quan đến trách nhiệm của trọng tài viên góp phần:

    • Nâng cao chất lượng giải quyết tranh chấp;
    • Tăng cường tính chuyên nghiệp trong hoạt động trọng tài;
    • Đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của cộng đồng doanh nghiệp.

Trọng tài thương mại không chỉ là cơ chế do các bên lựa chọn, mà còn là một thiết chế đòi hỏi tiêu chuẩn nghề nghiệp và kỷ luật cao đối với trọng tài viên.

– VTA-

 

Điều khoản trọng tài mẫu (Model Arbitration Clause) của VTA: “Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương nhân Việt Nam (VTA) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này”. “Any dispute arising out of or in relation with this contract shall be resolved by arbitration at the Vietnam Traders Arbitration Centre (VTA) in accordance with its Rules of Arbitration”.

Trung tâm Trọng tài Thương nhân Việt Nam (VTA) là cơ quan tổ chức, điều phối hoạt động giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng trọng tài quy chế, với thẩm quyền giải quyết các tranh chấp: (i) Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại; (ii) tranh chấp giữa các bên trong đó có ít nhất một bên có hoạt động thương mại; (iii) tranh chấp giữa các bên mà pháp luật quy định giải quyết bằng Trọng tài.

 

TIN BÀI KHÁC