GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Tố tụng trọng tài

Thẩm quyền

Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp trên cơ sở thỏa thuận của các bên. Theo pháp luật Việt Nam, tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài khi thuộc phạm vi thẩm quyền của trọng tài và các bên có thỏa thuận trọng tài theo quy định của pháp luật.

Phạm vi thẩm quyền của trọng tài

Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam, trọng tài có thẩm quyền giải quyết:

Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại: Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.

Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại: Phạm vi này không đòi hỏi tất cả các bên tranh chấp đều phải là thương nhân hoặc đều có hoạt động thương mại.

Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng trọng tài: Theo đó, phạm vi thẩm quyền của trọng tài còn có thể được xác định theo các quy định của pháp luật có liên quan.

Thỏa thuận trọng tài

Một tranh chấp thuộc phạm vi thẩm quyền của trọng tài không đương nhiên được giải quyết bằng trọng tài. Theo pháp luật Việt Nam, tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài nếu các bên có thỏa thuận trọng tài.Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập trước hoặc sau khi tranh chấp phát sinh và phải đáp ứng các yêu cầu về hình thức, hiệu lực theo quy định của pháp luật.

Trường hợp các bên đã có thỏa thuận trọng tài mà một bên khởi kiện tại Tòa án đối với tranh chấp thuộc phạm vi của thỏa thuận đó, Tòa án phải từ chối thụ lý, trừ trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc không thể thực hiện được.

Thẩm quyền của Hội đồng trọng tài

Hội đồng trọng tài có quyền xem xét và quyết định về thẩm quyền của mình. Trước khi xem xét nội dung vụ tranh chấp, Hội đồng trọng tài xem xét hiệu lực của thỏa thuận trọng tài, khả năng thực hiện thỏa thuận trọng tài và thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật. Trường hợp một bên phản đối thẩm quyền, Hội đồng trọng tài xem xét và quyết định vấn đề đó theo quy định của pháp luật và Quy tắc Tố tụng trọng tài áp dụng.

Thẩm quyền

Tại VTA

Khi các bên lựa chọn VTA để giải quyết tranh chấp, VTA thực hiện chức năng tổ chức và điều phối quá trình tố tụng theo pháp luật Việt Nam, Quy tắc Tố tụng trọng tài VTA và thỏa thuận của các bên.

VTA quản lý vụ việc trên cơ sở tôn trọng quyền tự định đoạt của các bên và tính độc lập của Hội đồng trọng tài, hướng đến một quá trình tố tụng công bằng, hiệu quả và phù hợp với tính chất của từng vụ tranh chấp.

Quản lý vụ việc

VTA thực hiện việc quản lý và hỗ trợ quá trình tố tụng trong phạm vi chức năng của Trung tâm, từ khi tiếp nhận Đơn khởi kiện, thành lập Hội đồng trọng tài cho đến khi kết thúc quá trình tố tụng. Việc quản lý vụ việc hướng đến sự rõ ràng về thủ tục, hiệu quả về thời gian và tạo điều kiện để Hội đồng trọng tài và các bên tập trung vào những vấn đề cần được giải quyết trong vụ tranh chấp.

VTA không thu phí nộp hồ sơ khi khởi kiện. Phí trọng tài được xác định theo Biểu phí trọng tài VTA, đồng thời có cơ chế áp dụng linh hoạt phù hợp với tính chất và mức độ phức tạp của từng vụ tranh chấp.

Công bằng và hiệu quả tố tụng

Công bằng và hiệu quả là những yêu cầu nền tảng của quá trình giải quyết tranh chấp tại VTA. Các bên được đối xử công bằng và có cơ hội phù hợp để trình bày vụ việc của mình. Đồng thời, quá trình tố tụng được tổ chức và quản lý phù hợp với tính chất của tranh chấp nhằm hạn chế những trì hoãn và chi phí không cần thiết.

Trong phạm vi chức năng của mình, VTA tạo điều kiện cho quá trình tố tụng được tiến hành theo các yêu cầu đó, đồng thời tôn trọng quyền quản lý tố tụng và thẩm quyền quyết định độc lập của Hội đồng trọng tài.

Quyền tự định đoạt và tính linh hoạt

Quyền tự định đoạt của các bên và tính linh hoạt về thủ tục là những đặc trưng của trọng tài. Trong phạm vi pháp luật và Quy tắc Tố tụng trọng tài VTA, các bên có thể lựa chọn trọng tài viên và thỏa thuận về địa điểm, ngôn ngữ cũng như nhiều vấn đề liên quan đến thủ tục giải quyết tranh chấp.

Quá trình tố tụng có thể được tổ chức phù hợp với quy mô, tính chất và mức độ phức tạp của từng vụ việc. Tùy thuộc vào thỏa thuận của các bên, Quy tắc áp dụng và quyết định của Hội đồng trọng tài, vụ tranh chấp có thể được giải quyết trên cơ sở hồ sơ mà không cần mở phiên họp hoặc áp dụng các phương thức tổ chức phiên họp phù hợp.

Đối với những vụ tranh chấp đáp ứng điều kiện áp dụng, thủ tục rút gọn của VTA cung cấp một cơ chế tố tụng đơn giản và nhanh hơn so với thủ tục thông thường, qua đó giúp các bên kiểm soát tốt hơn thời gian và chi phí giải quyết tranh chấp. Sự linh hoạt về thủ tục luôn được thực hiện trong khuôn khổ những bảo đảm về công bằng tố tụng và quyền của mỗi bên được có cơ hội phù hợp để trình bày vụ việc của mình.

Trọng tài viên

Các bên có quyền lựa chọn trọng tài viên theo thỏa thuận và Quy tắc Tố tụng trọng tài VTA. Danh sách Trọng tài viên VTA gồm các luật sư, chuyên gia và người hành nghề có kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực pháp luật và kinh doanh. Đội ngũ trọng tài viên Việt Nam và quốc tế tạo điều kiện để các bên lựa chọn người phân xử phù hợp với lĩnh vực, tính chất và yếu tố quốc tế của từng tranh chấp. Trọng tài viên thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập, khách quan và tuân thủ pháp luật, Quy tắc Tố tụng trọng tài VTA cùng các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp áp dụng.

Thực tiễn kinh doanh và kết nối quốc tế

VTA được phát triển trên cơ sở thấu hiểu thực tiễn kinh doanh và môi trường pháp lý Việt Nam, đồng thời duy trì sự kết nối với cộng đồng trọng tài và ADR trong khu vực và quốc tế. Sự thấu hiểu thực tiễn được thể hiện trong cách VTA tiếp cận việc quản lý vụ việc: tôn trọng đặc thù của từng tranh chấp, chú trọng những yêu cầu thực tế của hoạt động thương mại và tạo điều kiện để quá trình tố tụng được tiến hành phù hợp, hiệu quả.

Thông qua hợp tác giữa các thiết chế, trao đổi kinh nghiệm và sự tham gia của các trọng tài viên quốc tế, VTA tiếp tục nâng cao năng lực quản lý vụ việc, tiếp cận những thực hành tốt và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của các tranh chấp trong nước cũng như xuyên biên giới. Tôn trọng sự lựa chọn của các bên, sự độc lập của Hội đồng trọng tài và yêu cầu về một quá trình tố tụng công bằng, hiệu quả là những nền tảng trong cách VTA tổ chức và điều phối hoạt động giải quyết tranh chấp

Tại VTA

Thỏa thuận trọng tài

Trọng tài được hình thành trên cơ sở sự thỏa thuận của các bên. Để tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài tại VTA, các bên cần có thỏa thuận trọng tài lựa chọn VTA theo quy định của pháp luật.

Thỏa thuận trọng tài là thỏa thuận giữa các bên về việc giải quyết bằng trọng tài tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh. Thỏa thuận này có thể được xác lập trước hoặc sau khi tranh chấp phát sinh. Khi các bên có thỏa thuận trọng tài có hiệu lực, Tòa án phải từ chối thụ lý tranh chấp thuộc phạm vi của thỏa thuận đó, trừ trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc không thể thực hiện được theo quy định của pháp luật.

Hình thức của thỏa thuận trọng tài

    • Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức một điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc một thỏa thuận riêng.

Điều khoản trọng tài trong hợp đồng

    • Các bên có thể thỏa thuận ngay khi giao kết hợp đồng rằng những tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại VTA.
    • Điều khoản trọng tài có tính độc lập với hợp đồng. Việc thay đổi, gia hạn, hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng vô hiệu hoặc không thể thực hiện được không đương nhiên làm mất hiệu lực của điều khoản trọng tài.

Thỏa thuận trọng tài riêng

    • Trường hợp hợp đồng chưa có điều khoản trọng tài, các bên vẫn có thể thỏa thuận lựa chọn trọng tài sau khi tranh chấp đã phát sinh.
    • Thỏa thuận này cần xác định rõ ý chí của các bên về việc đưa tranh chấp ra giải quyết bằng trọng tài và lựa chọn VTA nếu các bên muốn vụ tranh chấp được giải quyết tại VTA.

Yêu cầu về hình thức

    • Thỏa thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản.
    • Yêu cầu về văn bản có thể được đáp ứng thông qua điều khoản hoặc thỏa thuận được các bên lập bằng văn bản; trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật; trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên trong đó một bên đưa ra sự tồn tại của thỏa thuận trọng tài và bên kia không phủ nhận; hoặc các hình thức khác được pháp luật công nhận.

Hiệu lực của thỏa thuận trọng tài

Khi xác lập thỏa thuận trọng tài, các bên cần bảo đảm thỏa thuận phù hợp với các yêu cầu của pháp luật, trong đó cần lưu ý:

    • tranh chấp thuộc phạm vi được pháp luật cho phép giải quyết bằng trọng tài;
    • người xác lập thỏa thuận trọng tài có thẩm quyền và năng lực hành vi dân sự theo quy định;
    • thỏa thuận trọng tài đáp ứng yêu cầu về hình thức;
    • việc xác lập thỏa thuận không thuộc trường hợp một bên bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép và yêu cầu tuyên bố thỏa thuận trọng tài vô hiệu; và
    • thỏa thuận trọng tài không vi phạm điều cấm của pháp luật.

Hiệu lực và khả năng thực hiện của thỏa thuận trọng tài được xem xét theo pháp luật áp dụng và trong từng trường hợp cụ thể.

Lựa chọn VTA

Để xác định rõ tổ chức trọng tài được lựa chọn và hạn chế những tranh luận không cần thiết khi tranh chấp phát sinh, VTA khuyến nghị các bên sử dụng Điều khoản trọng tài mẫu của VTA hoặc xác định rõ Trung tâm Trọng tài Thương nhân Việt Nam (VTA) trong thỏa thuận trọng tài. Các bên cũng có thể thỏa thuận thêm về số lượng trọng tài viên, địa điểm trọng tài, luật áp dụng và ngôn ngữ trọng tài trong phạm vi pháp luật cho phép

QUY TẮC TỐ TỤNG ⟶
Thỏa thuận trọng tài

Quy trình tố tụng

Quá trình giải quyết tranh chấp tại VTA được tiến hành theo pháp luật Việt Nam, Quy tắc Tố tụng trọng tài VTA và thỏa thuận của các bên.

Từ khi VTA tiếp nhận Đơn khởi kiện đến khi Hội đồng trọng tài ban hành Phán quyết trọng tài, quá trình tố tụng được tổ chức và quản lý trên cơ sở tôn trọng quyền tự định đoạt của các bên, tính độc lập của Hội đồng trọng tài và các yêu cầu về công bằng, hiệu quả của quá trình tố tụng.

TỔNG QUAN QUY TRÌNH TỐ TỤNG TẠI VTA

TÌM HIỂU CHI TIẾT QUY TRÌNH TỐ TỤNG

Tùy thuộc vào tính chất của vụ việc, thỏa thuận của các bên và quyết định của Hội đồng trọng tài, quá trình tố tụng có thể bao gồm những thủ tục hoặc vấn đề khác theo Quy tắc Tố tụng trọng tài VTA.

Để tìm hiểu chi tiết về hồ sơ, mẫu biểu thời hạn, việc thành lập Hội đồng trọng tài, quản lý tố tụng, chứng cứ, phiên họp, Phán quyết trọng tài và các vấn đề liên quan, vui lòng tham khảo:

QUY TRÌNH TỐ TỤNG ⟶
Quy trình tố tụng

Điều khỏan trọng tài mẫu

Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm Trọng tài Thương nhân Việt Nam được áp dụng để giải quyết các vụ tranh chấp tại Trung tâm Trọng tài Thương nhân Việt Nam (VTA).

ĐIỀU KHOẢN TRỌNG TÀI MẪU
Tiếng Việt:
“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương nhân Việt Nam (VTA) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này”.
Ngoài ra, các bên có thể bổ sung:
(a) số lượng trọng tài viên là [một hoặc ba].
(b) địa điểm trọng tài là [thành phố và/hoặc quốc gia].
(c) luật áp dụng cho hợp đồng là [ ].*
(d) ngôn ngữ trọng tài là [ ]. **
Ghi chú:
* Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài.
** Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp có ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

ĐIỀU KHOẢN TRỌNG TÀI MẪU ÁP DỤNG CHO THỦ TỤC RÚT GỌN
Tiếng Việt:
“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương nhân Việt Nam (VTA) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này
Các bên thỏa thuận rằng tố tụng trọng tài sẽ được tiến hành theo Thủ tục rút gọn quy định tại Điều 37 của Quy tắc tố tụng trọng tài của VTA.”.
Ngoài ra, các bên có thể bổ sung:
(a) địa điểm trọng tài là [thành phố và/hoặc quốc gia].
(b) luật áp dụng cho hợp đồng là [ ].*
(c) ngôn ngữ trọng tài là [ ]. **
Ghi chú:
* Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài
** Chỉ áp dụng đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp có ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.i.

Tiếng Anh:
“Any dispute arising out of or in relation with this contract shall be resolved by arbitration at the Vietnam Traders Arbitration Centre (VTA) in accordance with its Rules of Arbitration”.
Parties may wish to consider adding:
(a) the number of arbitrators shall be [one or three].
(b) the place of arbitration shall be [city and/or country].
(c) the governing law of the contract [is/shall be] the substantive law of [ ].*
(d) the language to be used in the arbitral proceedings shall be [ ].**
Note:
* For disputes which involve a foreign element.
** For disputes which involve a foreign element or disputes in which at least one party is an enterprise with foreign investment capital.

Tiếng Anh:
“Any dispute arising out of or in relation with this contract shall be resolved by arbitration at the Vietnam Traders Arbitration Center (VTA) in accordance with its Rules of Arbitration.
The parties agree that any arbitration commenced pursuant to this clause shall be conducted in accordance with the Expedited Procedure set out in Article 37 of the VTA Rules of Arbitration.”
Parties may wish to consider adding:
(a) the number of arbitrators shall be [one or three].
(b) the place of arbitration shall be [city and/or country].
(c) the governing law of the contract [is/shall be] the substantive law of [ ].*
Note:
* For disputes which involve a foreign element.
** For disputes which involve a foreign element or disputes in which at least one party is an enterprise with foreign investment capital.

Biểu phí trọng tài

Chi phí là một trong những yếu tố các bên cần cân nhắc khi lựa chọn và chuẩn bị giải quyết tranh chấp bằng trọng tài. Biểu phí trọng tài của VTA được xây dựng trên cơ sở trị giá vụ tranh chấp, số lượng Trọng tài viên và các khoản chi phí có thể phát sinh trong quá trình tố tụng. Các bên có thể tham khảo biểu phí dưới đây để bước đầu dự tính chi phí cho vụ việc; mức phí cụ thể sẽ được xác định theo quy định của VTA và tính chất của từng vụ tranh chấp.

BIỂU PHÍ TRỌNG TÀI CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI THƯƠNG NHÂN VIỆT NAM (VTA)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ- VTA ngày 20/7/2018)

BIỂU PHÍ TRỌNG TÀI CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI THƯƠNG NHÂN VIỆT NAM (VTA)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ- VTA ngày 20/7/2018)

1.    Cơ sở tính phí trọng tài
1.1.    Trường hợp Đơn khởi kiện (hoặc Đơn kiện lại) nêu trị giá vụ tranh chấp:

a)    Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bởi Hội đồng Trọng tài gồm ba Trọng tài viên:

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
GIÁ TRỊ TRANH CHẤP MỨC PHÍ
100.000.000 trở xuống 10.000.000
100.000.001 đến 1.000.000.000 10.000.000 + 7,0% số tiền vượt quá 100.000.000
1.000.000.001 đến 5.000.000.000 73.000.000 + 4,0% số tiền vượt quá 1.000.000.000
5.000.000.001 đến 10.000.000.000 233.000.000 + 2,5% số tiền vượt quá 5.000.000.000
10.000.000.001 đến 50.000.000.000 358.000.000 + 1,5% số tiền vượt quá 10.000.000.000
50.000.000.001 đến 100.000.000.000 958.000.000 + 1,0% số tiền vượt quá 50.000.000.000
100.000.000.001 đến 500.000.000.000 1.458.000.000 + 0,4% số tiền vượt quá 100.000.000.000
500.000.000.001 trở lên 3.058.000.000 + 0,1% số tiền vượt quá 500.000.000.000

b)    Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bởi Trọng tài viên duy nhất, mức phí bằng 70% của mức phí nêu tại Mục 1.1 (a) đối với cùng trị giá vụ tranh chấp.
c)    Trị giá vụ tranh chấp bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá chuyển khoản của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tại thời điểm nộp Đơn khởi kiện, Đơn kiện lại.

1.2.    Trường hợp Đơn khởi kiện, Đơn kiện lại không nêu trị giá vụ tranh chấp thì Chủ tịch VTA quyết định số phí trọng tài căn cứ vào tính chất của vụ tranh chấp, thời gian giải quyết vụ tranh chấp và số lượng Trọng tài viên.

1.3.    Trường hợp Đơn khởi kiện, Đơn kiện lại vừa có yêu cầu nêu trị giá vừa có yêu cầu khác không nêu trị giá thì phí trọng tài đối với các yêu cầu nêu trị giá được tính theo Mục 1.1 (a), phí trọng tài đối với yêu cầu không nêu trị giá được tính theo Mục 1.2 nêu trên.

1.4.    Mức phí nêu tại Mục 1.1, 1.2, và 1.3 trên đây không bao gồm chi phí đi lại, ở và các chi phí có liên quan khác của các Trọng tài viên và thư ký phiên họp giải quyết vụ tranh chấp; chi phí giám định, định giá tài sản, chi phí tham vấn ý kiến chuyên gia và chi phí cho các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng Trọng tài.

1.5.    Các quy định tại Mục 1.1, 1.2, 1.3 và 1.4 nêu trên cũng áp dụng đối với việc sửa đổi, bổ sung Đơn khởi kiện (hoặc Đơn kiện lại) có điều chỉnh tăng về trị giá của vụ tranh chấp. Trường hợp có điều chỉnh giảm về trị giá của vụ tranh chấp hoặc điều chỉnh giảm trị giá của vụ kiện lại thì phí trọng tài không điều chỉnh giảm.

1.6.    Trong một số trường hợp cụ thể, mức phí được áp dụng theo quyết định của Chủ tịch VTA.

2.    Hoàn trả phí trọng tài

Phí trọng tài được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:

2.1.    Trường hợp rút Đơn khởi kiện; sửa đổi, bổ sung Đơn khởi kiện; rút Đơn kiện lại; sửa đổi, bổ sung Đơn kiện lại:

a)    Nếu Đơn khởi kiện; sửa đổi, bổ sung Đơn khởi kiện; Đơn kiện lại; sửa đổi, bổ sung Đơn kiện lại được rút trước khi Hội đồng Trọng tài được thành lập, VTA hoàn trả 70% phí trọng tài.
b)    Nếu Đơn khởi kiện; sửa đổi, bổ sung Đơn khởi kiện; Đơn kiện lại; sửa đổi, bổ sung Đơn kiện lại được rút sau khi Hội đồng Trọng tài được thành lập, VTA hoàn trả 40% phí trọng tài.
c)    Nếu Đơn khởi kiện; sửa đổi, bổ sung Đơn khởi kiện; Đơn kiện lại; sửa đổi, bổ sung Đơn kiện lại được rút sau khi VTA gửi Giấy triệu tập Phiên họp giải quyết vụ tranh chấp và trước ngày mở phiên họp giải quyết vụ tranh chấp, VTA hoàn trả 20% phí trọng tài.

2.2.    Trường hợp Hội đồng Trọng tài ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp do thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, VTA hoàn trả 70% phí trọng tài.

2.3.    Trường hợp Hội đồng Trọng tài ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp khi có Quyết định của Tòa án cho rằng tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Trọng tài, VTA hoàn trả 20% phí trọng tài.

Đối tác của VTA

ueh
vta
vta
vta
vta
vta
vta
vta
vta
vta
vta
vta
vta
vta